시작하기. 무료입니다
또는 회원 가입 e메일 주소
MIND 저자: Mind Map: MIND

1. XDGT KHÁNH HÒA

1.1. Đang hội ý có thể là trong ngày mai hoặc ngày kia sẽ đi trễ nhất là thứ 2

1.2. Hỏi mã 23148K hiện đang dùng mấy cái, dùng cho con heo hay là gì

1.3. Trong cái máy đó có khoảng bao nhiêu cái bạc đạn để mình chở ra hỏng thì thay không thì thôi

1.4. Trục là trục côn hay là trục thẳng

1.5. Nếu được chiều này bên mình đi

1.6. Hàm nghiền thô, 4 cái, 23148k,

1.7. trục thẳng, dùng măng xông

1.8. Tình trạng sau khi đi thực tế

1.8.1. Lấy mẫu vòng bi về

1.8.2. Yêu cầu dùng mỡ của mình mang theo để test chất lượng

1.8.2.1. Đang chê giá cao

1.8.2.2. Khuyến cáo 3 ngày bơm 1 lần

1.8.3. Gửi thông tin cho KG International, yêu cầu họ kiểm tra và phản hồi

1.8.3.1. Đang chờ thông tin

1.8.4. Kỹ thuật HTC phân tích

1.8.4.1. Do mỡ không đúng chất lượng, mỡ biến dạng

1.8.4.2. Nếu bôi trơn hằng ngày thì mỡ sẽ không xảy ra hiện tượng như trên

1.8.4.3. Nếu lỗi do độ cứng của bạc đạn

1.8.4.3.1. Viên bi bị biến dạng

1.8.4.3.2. Ở đây mọi thứ vấn bình thường

1.8.4.4. Ca bị mòn

1.8.4.4.1. Lỗi do bôi trơn không đủ

1.8.4.4.2. dẫn đến ma sát cao làm ăn mòn ca

1.8.4.5. Bảo hành

1.8.4.5.1. Chờ hãng phản hồi bảo hành sao

1.8.4.5.2. HTC không bảo hành vì giá trị bạc đạn không đủ để bảo hành. Lỗ

1.8.5. Xuất hóa đơn cho thùng mỡ

1.8.5.1. Anh có quyền không dùng

1.8.5.2. Em khuyến cáo chỉ bán kèm

1.8.5.3. Lấy anh với giá 180.000/kg

1.8.5.3.1. Bằng giá e mua chứ ko lời lãi

2. Sales manager

2.1. CÔNG TY

2.2. KHÁCH HÀNG

2.2.1. Danh sách khách hàng, nhân viên nào quản lý, thuộc công ty nào

2.3. NHÂN VIÊN

2.4. NHÀ CUNG CẤP

2.4.1. Của công ty nào

2.5. BÁO GIÁ

2.6. ĐƠN ĐẶT HÀNG

2.6.1. Nhà cung cấp

2.6.1.1. Biên bản đặt hàng

2.6.2. Khách hàng

2.6.2.1. Biên bản giao hàng

3. Khách hàng

3.1. 1 khách hàng có thể có nhiều người bán

3.2. 1 khách hàng có thể thuộc nhiều công ty

3.3. Ví dụ: imaket

3.3.1. Huyền trang

3.3.1.1. Hoài

3.3.2. VBTG

3.3.2.1. Vương

4. BIÊN BẢN GIAO NHẬN

4.1. Tên mã hàng

4.2. Số lượng

4.3. Đơn vị tính

4.4. Giá bán

4.5. Ghi chú

4.6. Nguồn hàng

4.6.1. Kho

4.6.2. Lấy của nhà cung cấp

4.6.2.1. Giá bao nhiêu

4.7. Người bán

4.8. Người mua

4.8.1. Thông tin công ty

4.8.2. Người liên hệ giao hàng

4.8.3. Địa chỉ giao hàng

5. TRAO DOI VOI CHI HUYEN

5.1. Sự cố bạc đạn

5.1.1. Huyền trang sẽ hỗ trợ 4 cái loại MBW33C4 hàng đang được đặt về

5.1.2. Mấy cái cũ chị vẫn thanh toán vì liên quan đến hóa đơn chứng từ

5.1.3. Hãng đã xem xét và khuyến cáo sử dụng thử mã 22320 MBW33C4 để thử nghiêm cho vị trí đó. mã MAC4 không phù hợp với vị trí đó.

5.2. Về mã 6304 2RS

5.2.1. Do thị trường trung quốc hiện tại sắt thép đang lên giá

5.2.2. dẫn đến giá vòng bi cũng tăng

5.2.3. mới nhập về lô đầu năm giá tăng lên khoảng 10-20%

5.2.4. nên giá không thể để giá cũ được.

5.2.5. và cũng ko thể để giá đó cho 1 năm được

5.2.6. cái này tùy thuộc biến động giá, mỗi lần đặt hàng thì nên ktra lại giá trước khi đặt

5.2.7. bên em sẽ cố gắng để giá tốt nhất cho bên mình

5.2.8. Hiện giá mới là: 12.500 / cái

5.2.9. Không để giá cũ được vì giá đã tăng

6. KHO VÀ KẾ TOÁN

6.1. Kho soạn hàng

6.1.1. Biết được mã hàng là gì

6.1.2. Xuất xứ

6.1.3. Số lượng

6.2. Kho nhập phiếu

6.2.1. Dựa theo thực tế đã lấy

6.3. Kho -> Kế toán

6.3.1. Xuất thông tin dựa theo thực tế đã nhập vào máy (KHO)

6.3.2. Kế toán dựa trên file kho đã gửi và kết hợp với biên bản giao hàng để hoạch toán đúng mã và số lượng

6.4. Kinh doanh

6.4.1. Dựa chủ yếu vào kho thực tế

6.4.2. Không quan tâm lắm đến kho kế toán

6.4.3. Hàng ngày sử dụng dữ liệu từ kho thực tế

6.5. Ai là người cần đúng nhất

6.5.1. KHO là người nắm thông tin đúng nhất

7. KIỂM KÊ KHO THỰC TẾ

7.1. Những sai sót hiện tại đang gặp phải

7.1.1. Lấy hàng 1 đường nhập vào phần mềm 1 nẻo

7.1.1.1. Tình trạng này thường xuyên xảy ra

7.1.1.2. Tìm cách hạn chế việc này

7.1.2. Để lộn xộn -> tìm không thấy hàng

7.1.2.1. Hàng lấy ra khách ko lấy nữa

7.1.2.2. Hàng nhập về

7.1.2.2.1. Do phân bổ ban đầu không có dự trù cho việc hàng về

7.1.2.2.2. Không còn chỗ nên phải xếp qua chỗ khác

7.1.2.2.3. Cái này rất khó khắc phục

7.1.2.3. Hàng trả về

7.1.3. Hàng về mà chưa nhập kho

7.1.4. Hàng xử lý mà chưa nhập kho trừ kho

7.1.5. Tên hàng hoạch toán không đồng nhất

7.1.5.1. VD: 6001 ZZC3, 6001 ZZ C3, 6001 ZZ C3E

7.1.5.1.1. Tất cả đều cùng 1 ý nghĩa

7.1.5.1.2. Mỗi người nhập 1 kiểu

7.1.5.2. Khắc phục bằng cách dựa vào mã HH

7.1.5.2.1. Nhưng nên làm đúng cho đồng nhất

7.1.6. TỔNG KẾT

7.1.6.1. Sai sót lớn nhất là do hoạch toán

7.1.6.2. Việc mất hàng thì khó xảy ra

7.1.6.3. Có thể để nhầm vào góc nào đó tìm không ra

7.1.7. Đề xuất

7.1.7.1. Nên thường xuyên rà soát

7.1.7.1.1. Vài ngày

7.1.7.1.2. Hàng tuần

7.1.7.1.3. Hàng tháng

7.1.7.1.4. Kịp thời phát hiện kịp thời xử lý

7.1.7.1.5. Sẽ tốn công mất thời gian

7.1.7.2. Trước khi hàng về

7.1.7.2.1. Nên chuẩn bị trước

7.1.7.2.2. Sau khi hàng về cứ thế sắp xếp vào

7.1.7.3. Nghĩ đến phương án hàng ra khỏi kho phải có phiếu xuất hàng

7.1.7.3.1. Hiện tại chưa phù hợp

7.1.7.3.2. Thiếu người làm

7.1.7.3.3. Hạn chế sai

7.2. Tìm cách kiểm kê kho cho hiệu quả

7.2.1. Rà soát lại kho số liệu trước khi kiểm

7.2.1.1. Lấy dữ liệu đúng nhất để căn cứ vào đó làm chuẩn

7.2.1.2. Xuất và nhập hết những đơn còn tồn đọng

7.2.2. Tạm thời ngưng xuất hàng, hoặc hạn chế xuất hàng

7.2.3. Sắp xếp hàng khoa học

7.2.3.1. Khó

7.2.3.1.1. Hàng khá nặng ngại di chuyển

7.2.3.1.2. Mỗi người 1 ý

7.2.4. Kiểm kê hàng

7.2.4.1. Kiểm kê từ lớn đến nhỏ

7.2.4.1.1. Lớn số lượng ít

7.2.4.2. Theo hãng

7.2.4.2.1. Kiểm theo hãng trước

7.2.4.3. Số lượng tồn

7.2.4.3.1. It kiểm trước

7.2.4.3.2. Nhiều kiểm sau

7.2.4.4. Mã hàng

7.2.4.4.1. Không trùng nhau kiểm trước

7.2.4.4.2. Trùng nhau kiểm sau

7.2.4.5. Mục đích

7.2.4.5.1. Loại bỏ những cái dễ tập trung vào cái phức tạp

7.2.4.6. Hàng đang sắp xếp chưa được khoa học thì kiểm thế nào?

7.2.4.6.1. Chia khu vực

7.2.5. Sau khi kiểm kê xong

7.2.5.1. Tổng hợp phiếu kiểm

7.2.5.1.1. Kiểm tra chênh lệch

7.2.5.1.2. Nếu có sai sót mã nào kiểm lại mã đó

7.2.5.2. Khắc phục nhanh kịp thời

7.2.5.3. Tránh trường hợp kéo dài thời gian

8. HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

8.1. Cty Huyền Trang chính thức xuất hóa đơn điện tử- thay thế hóa đơn giấy từ ngày 14/06/2021: Bộ phận bán hàng vui lòng cung cấp đầy đủ thông tin khách hàng xuất hóa đơn gửi file cho Bộ phận kế toán để chủ động có thông tin khi xuất hóa đơn. Trên file Khách hàng gồm có các thông tin sau: 1, Tên đơn vị mua hàng: 2, Mã số thuế: 3, Địa chỉ xuất hóa đơn: 4, 2 mail của khách hàng hoặc 1 mail sale + 1 mail khách hàng 5, Ghi chú quan trọng khách hàng yêu cầu khi xuất hóa đơn: ví dụ: Ghi số PO…., Bộ phận kế toán sẽ xuất hóa đơn khi đã hoàn thành giao hàng và xác nhận xuất hóa đơn từ Bộ phận bán hàng, nên các sale chủ động nhắn phòng kế toán để xuất hóa đơn, đơn hàng thì admin đã gửi qua rồi, sale chỉ cần xác nhận xuất hóa đơn và các yêu cầu của khách riêng nếu có. Mong sợ hợp tác thống nhất từ các Bộ phận.

8.2. Bộ phận Bán hàng trong tuần gửi file mail thông tin khách hàng giúp với ạ, tạm thời có phát sinh sale gửi thông tin mail- xác nhận xuất hóa đơn qua zalo với ạ, để hạn chế gửi sai mail.

8.3. Sai hóa đơn thì phải làm sao?

8.3.1. Hủy hóa đơn nó nghiêm trọng ntn

8.3.2. Trong trường hợp bất khả kháng

8.3.3. Cần những thủ tục gì để hủy hóa đơn

8.3.4. Sai thông tin công ty

8.3.5. Sai mã hàng, số lượng, giá tiền

8.4. Việc quản lý hóa đơn

8.4.1. Sau khi bán hàng

8.4.1.1. Thời gian đợi xuất hóa đơn là bao lâu

8.4.1.2. Đối với khách hàng giao trực tiếp

8.4.1.2.1. Thời gian đề xuất 2 ngày

8.4.1.2.2. Mục đích lỡ sai sót gì đó, khách hàng đổi ý gì đó còn kịp thời thay đổi

8.4.1.3. Đối với khách hàng chuyển phát nhanh, chuyển xe

8.4.1.3.1. Thời gian đề xuất 5-7 ngày

8.4.1.3.2. Chuyển phát có những đơn khách hàng nhận hàng sau 7 ngày

8.4.1.4. Cứ chọn một thời gian cố định: nếu có sai sót gì đó thì chủ động báo lại trước thời gian xuất hóa đơn. nếu ko báo lại thì cứ xuất bình thường

8.4.2. Ai là người quản lý thông tin

8.4.2.1. Làm sao biết đơn hàng đó đã đi chưa?

8.4.2.2. Admin đóng vai trò gì

9. Haibeautyspa

9.1. Trang chủ

9.1.1. Slider

9.1.2. Dịch vụ

9.1.3. Sản phẩm

9.1.4. Hình ảnh thực tế